Hotline: 0963 91 88 96

Điều trị hiệu quả viêm gan C

Click vào đây để đọc ngay:


Viêm gan siêu vi C là một bệnh truyền nhiễm, do virus viêm gan C (HCV) gây ra. Bệnh thường không có triệu chứng, nhưng gây viêm gan mãn tính và cuối cùng là xơ gan. Virus viêm gan C thuộc họ Flaviviridae, có dạng hình cầu. Phương pháp nào giúp dự phòng và hỗ trợ điều trị viêm gan C hiệu quả? Bài viết dưới đây sẽ mang đến bạn sản phẩm giúp hỗ trợ điều trị viêm gan C hiệu quả.
 

I. VIÊM GAN VIRUS C

1. Viêm gan C là gì?

Viêm gan siêu vi C là một bệnh truyền nhiễm, do virus viêm gan C (HCV) gây ra. Bệnh thường không có triệu chứng, nhưng gây viêm gan mãn tính và cuối cùng là xơ gan. Virus viêm gan C thuộc họ Flaviviridae, có dạng hình cầu.
 

Theo tổ chức y tế thế giới, mỗi năm trên thế giới có từ 3-4 triệu người bị nhiễm virus viêm gan C. Hiện tại, có khoảng 170 triệu người bị nhiễm virus viêm gan C mạn tính. 80% bệnh nhân khi bị mắc viêm gan C sẽ trở thành viêm gan mãn tính và 20%-30% trong số này sẽ tiến triển thành xơ gan và ung thư gan. Bình quân mỗi năm có trên 350.000 người chết vì bệnh gan liên quan đến viêm gan C mỗi năm. Đến nay, vẫn chưa có vắc xin phòng viêm gan C. Người bệnh mắc viêm gan C có thể được điều trị bằng các thuốc kháng virus.

Tại Việt Nam, theo WHO, tỷ lệ nhiễm viêm gan C thấp trong dân số nói chung nhưng có một tỷ lệ cao ở những người tiêm chích ma túy. Có thể tới 97% những người tiêm chích ma túy bị nhiễm virus viêm gan C. Viêm gan C là thủ phạm chính (cùng với viêm gan B) gây ung thư gan và xơ gan. Những người bị nhiễm virus viêm gan C mãn tính gặp khó khăn trong tiếp cận điều trị do giá thành của thuốc kháng virus cao.

2. Đường lây truyền của virus viêm gan C

Virus viêm gan C lây truyền trực tiếp qua đường máu do nhiều lý do khác nhau:

  •  Tiêm chích ma túy
  •  Xăm trổ có dùng chung dụng cụ xuyên chích qua da không được khử trùng đúng cách, nguy cơ tăng cao gấp 2-3 lần.
  •  Sử dụng dịch vụ y tế như tiêm truyền, truyền máu, huyết thanh, cấy ghép mô, tạng bị nhiễm virus viêm gan C (tỷ lệ lây qua dịch vụ y tế thấp, <0,01%).

Một vài tài liệu đề cập đến việc có khoảng 5% bà mẹ bị viêm gan C có thể truyền bệnh cho con. Xác xuất lây truyền phụ thuộc nhiều vào tải lượng virus viêm gan C trong máu. Khoảng 1-3% trường hợp nhiễm viêm gan C được cho rằng lây qua quan hệ tình dục không được bảo vệ.

Viêm gan C không lây qua sữa mẹ, thức ăn hoặc nước hoặc qua các tiếp xúc thông thường hàng ngày như ôm, hôn, ăn uống chung với người bị bệnh.

3. Triệu chứng khi nhiễm viêm gan C

 Theo Tổ chức y tế thế giới:

  • Thời gian ủ bệnh: kéo dài từ từ 2 tuần đến 6 tháng.
  • Khoảng 80% người không thể hiện bất kỳ triệu chứng nào sau khi virus xâm nhập vào cơ thể..
  • Một số người có triệu chứng không điển hình như có thể có sốt nhẹ, người mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, nước tiểu sẫm màu, phân màu xám, đau khớp và vàng da (vàng da và vàng mắt).
  • Khoảng 75-85% người nhiễm mới sẽ trở thành nhiễm virus mãn tính
  • Khoảng 60-70% người nhiễm virus mãn tính sẽ tiến triển thành bệnh gan mãn tính. Có 5-20% phát triển thành xơ gan và 1-5% chết vì xơ gan hoặc ung thư gan.
  • Viêm gan C đang là nguyên nhân chính của 25% số bệnh nhân ung thư gan.

4. Chẩn đoán xác định viêm gan virus C

Dưới đây giới thiệu Hướng dẫn chẩn đoán nhiễm virus viêm gan C theo Quyết định số 4817/QĐ-BYT ngày 28/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế

4.1. Chẩn đoán xác định viêm gan virus C cấp

  • Kết quả xét nghiệm HCV RNA dương tính (HCV RNA thường dương tính 2 tuần sau khi phơi nhiễm)
  • Kết quả xét nghiệm Anti-HCV có thể âm tính hoặc dương tính (Anti-HCV thường xuất hiện sau 8 - 12 tuần).
  • Kết quả xét nghiệm AST, ALT bình thường hoặc tăng
  • Thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng: Người bệnh được theo dõi có chuyển huyết thanh từ anti - HCV âm tính thành dương tính, có thể có biểu hiện lâm sàng hoặc không.
4.2.  Chẩn đoán xác định viêm gan virus C mạn
  • Kết quả xét nghiệm Anti HCV dương tính
  • Kết quả xét nghiệm HCV RNA dương tính;
  • Thời gian mắc bệnh > 6 tháng, hoặc có biểu hiện xơ gan (được xác định bằng chỉ số APRI, hoặc sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan mạn và xơ hóa có ý nghĩa, hoặc FibroScan, Fibrotest có xơ hóa > F2) mà không do căn nguyên khác.
4.3. Chẩn đoán viêm gan C ở trẻ em
  • Xét nghiệm Anti-HCV khi trẻ 18 tháng tuổi trở lên
  • Xác định  HCV RNA ở thời điểm 1- 2 tháng sau sinh để chẩn đoán sớm hơn.

II. ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN C BẰNG PHƯƠNG PHÁP NÀO HIỆU QUẢ

1. Điều trị viêm gan virus C

virus viêm gan cĐoạn mô tả dưới đây không có ý định hướng dẫn người bệnh tự điều trị. Cần phải tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sỹ. Chúng tối chỉ đưa ra thông tin để bạn đọc tham khảo và đảm bảo 'Quyền được tiếp cận thông tin" cho người bệnh mà thôi.

1.1.  Điều trị viêm gan virus C cấp

  • Đa số không có triệu chứng rõ ràng, các triệu chứng không điển hình như mệt mỏi, sổ mũi, sốt, v.v... tự khỏi.
  • Điều trị hỗ trợ:  nghỉ ngơi và các thuốc điều trị triệu chứng.
  • Điều trị đặc hiệu:  làm giảm nguy cơ viêm gan C cấp chuyển thành mạn tính: Sau tuần 12, nếu  HCV RNA dương tính thì có chỉ định điều trị đặc hiệu bằng  IFN hoặc PegINF, có thể kèm với ribavirin hoặc không. Thời gian điều trị ít nhất 12 tuần, có thể kéo dài đến 24 tuần tùy vào đáp ứng virus.

1.2.  Điều trị viêm gan virus C mạn tính

  • Mục tiêu điều trị: Ngăn ngừa tiến triển của bệnh, giảm nguy cơ diễn biến thành xơ gan và ung thư gan; Cải thiện chất lượng sống, kéo dài đời sống và Về mặt virus học, mục tiêu là đạt được đáp ứng virus bền vững (HCV RNA âm tính sau 24 tuần ngừng điều trị).
  • Chỉ định điều trị: khi người bệnh có đủ các tiêu chuẩn sau:
    • HCV RNA (+);
    • Chức năng gan còn bù:
      • Bilirubin huyết thanh <1,5mg/dL
      • INR <1.5
      •  Albumin  > 34g/L
      • Không có bệnh não gan, không có cổ trướng;
    • Xét nghiệm huyết học và sinh hóa ở giá trị chấp nhận:
      • Hb >13g ở nam và >12g ở nữ;
      • Bạch cầu đa nhân trung tính >1500/mm3;
      • Tiểu cầu  > 75G/L;
      • Creatinin huyết thanh < 1,5mg/dL;
    • Không có các chống chỉ định.
  • Chống chỉ định điều trị: Xơ gan mất bù, Trầm cảm nặng, Thay tạng đặc, Người bệnh có bệnh gan tự miễn hoặc các bệnh tự miễn khác, Bệnh lý tuyến giáp không được kiểm soát, Có thai, Các bệnh nội khoa nặng: tăng huyết áp nặng, suy tim, bệnh mạch vành, đái tháo đường không kiểm soát, bệnh phổi tắc nghẽn; Có tiền sử dị ứng với thuốc điều trị.

2. Các loại thuốc điều trị viêm gan C

Thuốc

Liều dùng

Tác dụng

không mong muốn

Interferon (IFN)  tiêm dưới da

IFN α-2a

3 triệu đơn vị x 3 lần/tuần

Hội chứng giả cúm (sốt cao, đau đầu, đau cơ, mỏi mệt),  thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, trầm cảm, thay đổi hành vi, nôn, ỉa chảy, rối loạn chức năng tuyến giáp,...

IFN α-2b

3 triệu đơn vị x 3 lần/tuần

Pegylated IFN α-2a

180 mcg x 1 lần/tuần

Pegylated IFN α-2b

1,5 mcg/kg x 1 lần/tuần

Ribavirin

Ribavirin

˗          Týp 1, 4, 6: 15mg/kg/ngày

 (≤ 75kg: 1000mg/ngày, > 75kg: 1200mg/ngày).

˗          Týp 2, 3: 800mg/ngày.

Thiếu máu, viêm khớp, ngứa ngoài da, ho khan, đau ngực, trầm cảm, ỉa chảy, khó tiêu.

Thuốc ức chế protease

Boceprevir

800 mg x 3 lần/ngày

Thiếu máu, giảm bạch cầu, phát ban, RL tiêu hóa, RL vị giác, buồn nôn, nhức đầu

Telaprevir

750 mg x 3 lần/ngày

3. Vai trò của hệ miễn dịch trong điều trị viêm gan C

Hệ thống miễn dịch của cơ thể có nhiều loại tế bào khác nhau, trong đó có các loại tế bào có chức năng khá đặc biệt:

1) Đại thực bào (Macrophage): là những tế bào bạch cầu có vai trò thực bào (ăn các tế bào) các thành phần cặn bã của tế bào và các tác nhân gây bệnh, sau đó đem những thứ chúng vừa ăn được đến "trình diện" với các tế bào T hỗ trợ để hệ miễn dịch nhận biết và sản xuất ra các kháng thể đặc hiệu để tiêu diệt chúng (quá trình này còn được gọi là opsonin hóa);

2) Tế bào sát thủ tự nhiên NK: NK là chữ viết tắt của "Natural Killer Cell". NK sinh trưởng trong tủy sống, chiếm từ 10 đến 15% trong số các tế bào Lympho miễn dịch. NK có vai trò nhận diện và tiêu diệt các tế bào của cơ thể đã bị biến đổi do chuyển dạng thành tế bào ung thư hoặc bị biến đổi do nhiễm vi sinh vật (vi khuẩn, virus);

3) Interferon: là một loại cytokine (có vai trò trong việc truyền đạt thông tin của hệ thống miễn dịch). Interferon được các tế bào của hệ miễn dịch sản xuất nhằm chống lại virus khi chúng xâm nhập và/hoặc xuất hiện trong thể. Do vậy, Interferon là hàng rào bảo vệ đầu tiên của cơ thể chống lại virus, vi khuẩn và sự phát triển bất thường của tế bào. Khi virus, tế bào bất thường (ung thư) xuất hiện trong máu, Interferon được sản xuất để ức chế sự sinh sản của virus, làm giảm tối đa tải lượng virus trong máu và sự sinh trưởng và phát triển (sự phân hóa) của chúng. Do đó, interferon được sử dụng như một chất điều trị không đặc hiệu cho mọi nhiễm trùng do virus và ức chế khả năng hình thành các khối u ung thư. 

Interferon là một trong bốn (4) loại thuốc điều trị viêm gan virus (điều trị viêm gan b, điều trị viêm gan C) đã được Cơ quan quản lý Thuốc và Thực phẩm Mỹ (FDA) công nhận.


Sự phối hợp của Đại thực bào, tế bào sát thủ tự nhiên NK và Interferon trong tấn công tiêu diệt virus viêm gan C

Khi virus xâm nhập vào các tế bào lành của cơ thể, tế bào NK sẽ tấn công để loại bỏ những tế bào đã nhiễm virus đó. Khả năng này còn mạnh mẽ hơn khi chúng được kích thích bởi các cytokine do đại thực bào tiết ra (interleukin-12 (IL-12).

Ngược lại, các tế bào NK hoạt hoá tổng hợp và chế tiết ra cytokine IFN-g (interferon g), một yếu tố hoạt hoá đại thực bào làm tăng khả năng giết các vi sinh vật đã bị đại thực bào nuốt vào. Các tế bào NK và các đại thực bào hoạt động hợp tác với nhau để loại bỏ các vi sinh vật nội bà (virus, vi khuẩn sông trong tế bào): các đại thực bào nuốt vi sinh vật gây bệnh và sản xuất ra IL-12, nhờ có IL-12 nên các tế bào NK được ,  hoạt hoá để tiết ra IFN-g, sau đó IFN-g lại hoạt hoá các đại thực bào giết các vi sinh vật mà chúng nuốt vào.

Interferon-g (IFN-g), các IFN type 1, (IFN-a, IFN-b) đều tham gia vào quá trình hoạt hoá đại thực bào, kích thích một số đáp ứng tạo kháng thể, khả năng kháng virus, tăng biểu lộ các phân tử MHC lớp I để tăng khả năng tấn công của tế bào NK đối với các tế bào nhiễm virus.

4. Điều trị viêm gan C: nên phối hợp sử dụng Beta 1,3D glucan 500mg để gia tăng hiệu quả

NGƯỜI MẮC VIÊM GAN VIRUS C NÊN LÀM BẠN VỚI BETA 1,3 D GLUCAN 500MG

 Beta 1,3D Glucan 500mg giúp hỗ trợ điều tị viêm gan virus hiệu quả

Beta 1,3D Glucan 500mg khi được đưa vào cơ thể sẽ có hai tác động: i) Tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ miễn dịch và ii) Thúc đẩy hệ miễn dịch sản xuất các tế bào, làm gia tăng nhanh chóng số lượng các tế bào miễn dịch, đặc biệt là tế bào đại thực bào, tế bào NK và interferon. Ba loại tế bào miễn dịch này phối hợp hoạt động với nhau tạo tra hai hiệu quả quan trọng: 

  • Giảm tối đa tải lượng virus viêm gan trong máu, ức chế sự sinh sản và nhân lên của chúng, không cho phép tự do hoạt động. Nhờ đó mà giảm tối đa khả năng gây hoại tử tế bào gan của virus.
  • Đại thực bào sẽ "dọn sạch" những tế bào gan đã bị hoại tử, giúp gan phục hồi nhanh chóng các chức năng quan trọng.

HÃY ĐIỆN THOẠI NGAY 0963 91 88 96

 

Bên cạnh khả năng hỗ trợ mạnh mẽ dieu tri viem gan virus, (dieu tri viem gan C) ... Beta 1,3D Glucan 500mg còn giúp tăng cường miễn dịch, hỗ trợ dự phòng và điều trị ung thư, đặc biệt giúp người bệnh không bị mệt mỏi, cải thiện chức năng gan.

>> Click vào đây để tìm hiểu sâu hơn về Beta 1,3 D Glucan 500mg


Xem thêm: