Hotline: 0963 91 88 96

Nhận biết đái tháo đường như thế nào?

Khi nào được coi là không mắc đái tháo đường (bệnh tiểu đường)? Và khi nào được coi là đái tháo đường? Bạn cần làm những gì khi được chuẩn đoán mắc đái tháo đường?

1. Khi nào được coi là không mắc đái tháo đường?

Một người không được coi là mắc đái tháo đường khi có kết quả xét nghiệm:

  • HbA1c < 5,7% (HbA1c=Glycated Hemoglobin: Hemoglobin (Hb) là một protein nằm trong hồng cầu. Hb chuyên chở oxy từ phổi đến các tế bào trong cơ thể. Hb có thể kết hợp với glucose và khi đó thì trở thành Glycohemoglobin hay Glycated hemoglobin. Lượng glucose trong máu càng cao thì glycohemoglobin trong hồng cầu càng nhiều).
  • Đường huyết tương khi đói < 100 mg/dl (< 5,6 mmol/L).
  • Đường huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucoz < 140mg/dl (< 7,8mmol/L).

 2. Khi nào được coi là tiền đái tháo đường?

Tiền đái tháo đường là tình trạng rối loạn dung nạp glucose (IGT) hoặc rối loạn đường huyết lúc đói (IFG). Lượng đường huyết của người tiền đái tháo đường cao hơn bình thường, nhưng chưa đến mức để chẩn đoán là đái tháo đường. Theo báo cáo của Bệnh viện Nội tiết TƯ, tính đến tháng 5/2013, khoảng 12,8% người trưởng thành ở Việt Nam có tình trạng Tiền đái tháo đường (tỷ lệ này trong năm 2008 chỉ 7.7%). Có khoảng 40% người trưởng thành không biết gì về tiền đái tháo đường và 80% trong số đó thừa nhận bản thân biết rất ít hoặc không biết cách phòng tránh và/hoặc đẩy lùi đái tháo đường (ĐTĐ).

Một người được coi là TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG khi có kết quả xét nghiệm:

  • HbA1c: từ 5,7% đến 6,4 %;
  • Đường huyết khi đói: từ 5,6 – 6,9 mmol/L (100 – 125 mg/dL) (tình trạng rối loạn glucose khi đói) và 
  • Đường huyết 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose ở mức: từ 7,8 – 11 mmol/L (140 – 199 mg/dL) (rối loạn dung nạp glucose)

 Có hai vấn đề cần lưu ý trong Tiền đái tháo đường là: i) Nồng độ glucose máu đã tăng cao hơn bình thường, nhưng chưa đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán là đái tháo đường; ii) Đã bắt đầu xuất hiện tình trạng kháng insulin.

3. Khi nào thì được coi là đái tháo đường?

Tài liệu này giới thiệu tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường do Ủy ban các chuyên gia Quốc tế, Hiệp hội nghiên cứu đái tháo đường Châu Âu (EASD), Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế (IDF); Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA) đã công bố tháng 1/2010, cụ thể như sau:

Một người được coi là ĐÁI THÁO ĐƯỜNG khi hội tụ một trong ba tiêu chí dưới đây và phải có ít nhất hai lần xét nghiệm ở hai thời điểm khác nhau:

  • HbA1c ≥ 6,5%
  • Glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ trong ngày ở mức ≥200 mg/dl (≥11,1 mmol/l) và kèm ba triệu chứng lâm sàng gồm: i) Đi tiểu nhiều; ii) Uống nhiều nước; iii) Sụt cân không rõ lý do.
  • Glucose huyết tương khi đói (có nghĩa là sau một đêm nhịn đói hoặc ít nhất sau 8 giờ không ăn) ở mức ≥126 mg/dL (≥7mmol/l).
  • Glucose  huyết  tương  khi sử dụng nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống  thì hai  giờ sau khi uống  75g  glucose, đường huyết ở mức ≥200  mg/dl (11,1mmol/l).

4. Cần làm gì khi được chẩn đoán mắc đái tháo đường?

  • Hãy chuẩn bị tâm lý thật tốt: Không nên quá sợ hãi, hốt hoảng, buồn chán, bi quan hoặc coi thường tình trạng bệnh tật. "Sống tích cực" là trạng thái tâm lý bạn cần nên có. Sống tích cực được hiểu là khi mắc đái tháo đường, bạn vẫn nên sinh hoạt, làm việc và tham gia vào các hoạt động xã hội như người bình thường khác và thực hiện những biện pháp chủ động để bảo vệ sức khỏe trong tình trạng đái tháo đường.
  • Hãy tự trang bị kiến thức về đái tháo đường cho bản thân: "Kiến thức là sức mạnh", kiến thức sẽ giúp bạn tự tin và kiểm soát tốt tình trạng bệnh của mình và hạn chế được tối đa các nguy cơ biến chứng của đái tháo đường. Hãy tìm những cuốn sách, tài liệu, và các websites trao đổi về đái tháo đường để tự trang bị kiến thức cho mình.
  • Hãy tự "điều trị không dùng thuốc"
  • Vận động, tập thể thể dục, chơi thể thao mỗi ngày từ 30-60 phút.
  • Điều chỉnh chế độ ăn: ăn tăng chất xơ, rau, củ quả, hạn chế ăn nhiều tinh bột...
  • Không hoặc hạn chế tối đa sử dụng rượu bia, thuốc lá
  • Hãy tuân thủ tuyệt đối theo phác đồ điều trị của các bác sỹ: Dùng đúng thuốc, đủ liều và đúng theo hướng dẫn của Bác sỹ.
  • Theo dõi đường huyết thường xuyên: Tự theo dõi đường huyết sẽ giúp tự điều chỉnh chế độ ăn và thuốc cho thích hợp và kịp thời hơn. Bên cạnh đó, các số liệu theo dõi đường huyết tại nhà sẽ rất hữu ích ích cho bác sĩ trong quá trình điều trị và giám sát sự tiến triển của bệnh.
  • Hiểu rõ mục đích và mục tiêu của điều trị đái tháo đường: Mục đích của điều trị đái tháo đường hướng tới cải thiện tình trạng bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Để đạt được mục đích này, các biện pháp điều trị thường đề ra các mục tiêu: i) Giảm các triệu chứng lâm sàng như ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều, duy trì lượng đường huyết để tiệm cận với giới hạn bình thường hoặc gần bình thường; ii) Giúp người bệnh có được cân nặng hợp lý, với chỉ số BMI ở mức giới hạn bình thường (cân nặng lý tưởng); và iii) Làm chậm xuất hiện, phòng tránh các biến chứng nguy hiểm như hôn mê cấp tính do tăng đường huyết, các biến chứng mãn tính như suy thận, hoại tử chân do tắc mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, v.v...

5 .BBS - và bệnh đái tháo đường

BBS hội tụ 32 vi chất dinh dưỡng bao gồm các chất chống oxy hóa mạnh nhất, các loại vitamin, các khoáng chất, các nguyên tố vi lượng là những chất không thể thiếu được trong hoạt động hàng ngày của cơ thể. Hiệu quả to lớn mà BBS đem lại cho người dùng được dựa trên hai nguyên tắc chính:

  • Cung cấp các chống oxy hóa mạnh ở cấp độ tế bào, loại bỏ ngay lập tức các chất oxy hóa, các gốc tự do nhằm hai mục đích: 1) Ngăn chặn biến chứng của tiểu đường; và 2) Thanh lọc cơ thể, dự phòng đái tháo đường và các bệnh chuyển hóa.
  • Bổ sung đầy đủ, toàn diện các loại vitamin, khoáng chất, các nguyên tố vi lượng cho người đái tháo đường, tiền đái tháo đường và những người có nguy cơ đái tháo đường.

6. Một số chất điển hình có trong BBS:

  • Alpha Lipoic Acid (ALA): là một chất chống oxi hóa mạnh giúp cơ thể loại bỏ các gốc tự do có hại, phục hồi khả năng chống oxy hóa của Vitamin E, C, Coenzym Q10, Glutathion, kích thích sản sinh Glutathion tạo nên một mạng lưới chống oxy hóa rất mạnh cho cơ thể. Đối với bệnh đái tháo đường, ALA giúp: i) Hạ đường huyết nhờ cơ chế thúc đẩy nhập glucose vào trong tế báo do làm tăng khả năng nhận GluT4 là một chất vận chuyển glucose từ máu vào tế bào, làm tăng sự nhạy cảm của insulin và giảm sự đề kháng insulin; và ii) Giảm nguy cơ biến chứng tim mạch, thần kinh, mắt, trầm cảm, rối loạn thần kinh ngoại vi, khử độc cho gan nhờ công dụng chống lại việc sinh ra các Glucose protein (AEGs) là có hại cho cơ thể được sinh ra nhiều ở người đái tháo đường.
  • Coenzyme Q10: là một chất chống oxy hóa tự nhiên, có vai trò trong quá trình sản xuất ra năng lượng cần thiết cho cơ thể. Đối với bệnh nhân đái tháo đường, Coenzyme Q10 giúp giảm thiểu nguy cơ tai biến tim mạch nhờ: i) tăng cường hô hấp của các tế bào cơ tim giúp tim khỏe mạnh; ii) giảm cholesterol máu trong các trường hợp rối loạn lipid máu, điều hòa huyết áp. NGoài ra CoQ10 còn làm gia tăng hiệu quả của ALA, các vitamin E, C, v.,v... trong việc chống oxy hóa và các gốc tự do, ngăn ngừa biến chứng của đái tháo đường, giúp cơ thể giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa tình trạng béo phì và tích mỡ.
  • Green Tea Extract (tinh chất trà xanh): có chứa Polyphenol và Epigallocatechin 3-O-gallate (EGCG). Đây là hai chất chống oxy hóa mạnh có nguồn gốc thiên nhiên, giúp người bệnh đái tháo đường ngăn ngừa được những biến chứng nhất là các biến chứng về tim mạch nhờ khả năng điều hoà Cholesrerol, giảm cân, tiêu mỡ.
  • Luteine: chống suy thoái võng mạc và suy thoái điểm vàng.
  • Lycopene: có nhiều trong cà chua, dưa hấu... là chất chống oxi hóa, phòng các bệnh chuyển hóa liên quan đến chế độ ăn không hợp lý và béo phì, làm thông suốt các động mạch bị nghẽn, phòng ngừa đột quỵ
  • Đồng, Chrom: thúc đẩy chuyển hóa đường và chất béo.

Bs. Đỗ Vũ Thu Trang

Xem thêm: