Hotline: 0963 91 88 96

Các vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể

Các vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể của bạn là gì? Dưới đây là một số công dụng của Vitamin có thể bạn chưa biết đến.

Vitamin là những hợp chất hữu cơ rất cần thiết cho cơ thể. Với liều lượng rất nhỏ, nhưng vitamin đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người: đó là những chất xúc tác không thể thiếu cho sự chuyển hóa các chất, đến xây dựng hệ miễn dịch trong cơ thể. Vitamin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc sản sinh năng lượng, duy trì các hoạt động sống của cơ thể.

Khoáng chất là những nguyên tố không thay đổi cấu trúc qua quá trình tiêu hóa, hấp thu và chuyển hóa của cơ thể. Các nghiên cứu ngày càng cho thấy chất khoáng giữ nhiều vai trò quan trọng trong hoạt động và cấu trúc của cơ thể.

Mỗi loại vi chất có những công dụng nhưng cơ thể không tự tổng hợp được, phần lớn phải bổ sung bằng con đường ăn uống và sử dụng thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng.

  1. Vitamin A : Giúp võng mạc nhận biết được các hình ảnh khi thiếu ánh sáng, nuôi dưỡng tế bào da, làm chậm tiến trình lão hóa da, bảo vệ da chống tia cực tím. Đối với trẻ em, Vitamin A giúp phòng bệnh khô mắt, phát triển chiều cao và cân nặng, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
  2. Vitamin C: Có tác dụng phòng chống bệnh tim nhờ giúp thành mạch máu vững chắc, giảm tình trạng cholesterol máu, hạn chế tăng huyết áp, chống tạo cục máu đông để giảm tắc mạch, làm tăng khả năng hấp thụ sắt, tăng cường hệ miễn dịch, giải độc, làm giảm độc tính của thuốc.
  3. Vitamin D3 (as cholicalciferol): Giúp duy trì nồng độ canxi trong máu, đảm bảo cho quá trình hình thành và tạo xương bình thường. D3 giúp cơ thể tăng hấp thu Canxi, phosphat, tham gia vào quá trình canxi hóa sụn.
  4. Vitamin E: Là chất chống oxy hóa (antioxidant) tự nhiên. Vitamin E giúp thuận lợi cho quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi và giảm được tỷ lệ sẩy thai hoặc sinh non. Ngoài ra Vitamin E còn giúp ngăn ngừa quá trình ung thư vú, giảm tỷ lệ ung thư buồng trứng, giúp cải thiện tình trạng da nhăn nheo, mất độ chun giãn.
  5. Thiamin ( B1): Ngăn ngừa, điều trị bệnh tê phù chân tay do thiếu B1 (bệnh Beri), giúp hỗ trợ và bảo vệ hệ thống thần kinh, gia tăng quá trình chuyển hóa glucid để sản xuất năng lượng cho cơ thể.
  6. Riboflavin (Vitamin B2): Thúc đầy quá trình chuyển hóa chất đạm (protein), mỡ và tinh bột thành năng lượng cho cơ thể.
  7. Niacin (Vitamin B3): Giúp tăng chuyển năng lượng từ thực phẩm; ngăn ngừa bệnh Pellagra.
  8. Vitamin B6: giúp chống suy nhược cơ thể, duy trì lượng đường huyết trong máu ổn định, dùng trong điều trị viêm dây thần kinh thị giác, thính giác (ngộ độc isoniazid). Ngoài ra B6 còn giúp bảo vệ tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch và duy trì chức năng não khỏe mạnh.
  9. Axit folic: Được sử dụng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu, phòng ngừa sẩy thai và khuyết tật, dị dạng ống thần kinh thai nhi như tật nứt đốt sống, não bẩm sinh.
  10. Vitamin B12: Giúp ngăn ngừa nguy cơ thiếu máu, rối loạn thần kinh, rối loạn cảm giác, rối loạn trí nhớ và tâm thần. Ngoài ra còn giúp tăng tiết ra kháng thể, tăng cường trí nhớ và khả năng học tập, chống mệt mỏi và kích thích.
  11. Axit Pantothenic (Vitamin B5): Có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa thức ăn thành năng lượng, có tác dụng đối với hệ thần kinh và việc sản xuất chất béo trong màng tế bào và hoocmon.
  12. Calcium: Giúp tạo thành và phát triển bộ xương thai nhi và đảm bảo toàn vẹn bộ xương bà mẹ. Ngoài ra Canxi còn giúp cho sự co cơ, nhịp đập của tim, đông máu và ngăn ngừa loãng xương.
  13. Iron: Sắt cần thiết cho quá trình tạo Hemoglobin là một thành phần quan trọng của máu. Sắt cũng giúp bảo vệ cơ thể không bị nhiễm khuẩn, giúp biến đổi Betacaroten thành Vitamin A, giúp tạo ra Colagen là chất gắn kết các mô cơ thể lại với nhau.
  14. Magnesium: Đóng vai trò ức chế các phản ứng thần kinh và giúp cơ thể không mắc bệnh co giật, kích thích. Mg còn thúc đẩy sự canxi hóa xương và răng. 
  15. Zin C: Hỗ trợ tăng cường cho hệ thống miễn dịch, cần thiết cho khả năng lành vết thương, tăng cảm giác thèm ăn. Ngoài ra kẽm còn thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng cơ thể của bà mẹ mang thai, trẻ em và trẻ ở lứa tuổi thanh thiếu niên. Thiếu kẽm có thể gây ra tình trạng  khô mắt, khô da, rụng tóc ở người lớn, chậm phát triển chiều cao ở trẻ nhỏ.